Sheet content của công ty InnoDi được sử dụng để khách hàng điền các nội dung chạy quảng cáo. Việc fill sheet content này sẽ cung cấp nội dung cần thiết để team marketing của InnoDi tiến hành chạy quảng cáo dựa trên các nội dung được fill vào sheet.
Cấu trúc của sheet content InnoDi
Sheet content sẽ bao gồm các cột để khách hàng điền nội dung. Có 3 loại cột trong sheet
– Cột bắt buộc (màu xanh dương): Khách hàng bắt buộc phải điền nội dung cho các cột này
– Cột không bắt buộc (màu xanh lá): Khách hàng tuỳ ý điền nội dung cột này nếu muốn (có thể sử dụng trường này để ghi chú lại các thông tin liên quan về quảng cáo)
– Cột tự động (màu xám): Đây là cột sẽ tự động xuất hiện khi khách hàng fill đủ các cột bắt buộc
Hướng dẫn chi tiết cách fill sheet
1. Cột bắt buộc (màu xanh nước biển)
1.1. campaign
- – Hình thức của quảng cáo
- – AWO: Bài quảng cáo được sử dụng để chạy hàng ngày và không có ngày kết thúc
- – CPM: Bài quảng cáo được sử dụng để chạy theo sự kiện hoặc chiến dịch có ngày kết thúc cụ thể
1.2. identity
- – Kênh/Page được sử dụng để chạy quảng cáo
- – Với khách hàng có nhiều pages, sử dụng cột này để chọn page muốn chạy quảng cáo
1.3. location
- – Địa điểm mà quảng cáo sẽ được chạy
- – Với khách hàng có nhiều chi nhánh, nhiều cửa hàng ở nhiều nơi, lựa chọn địa điểm của nơi mà quảng cáo sẽ chạy tại cột này
1.4. channel
Kênh được dùng để chạy quảng cáo
- – FB: Facebook
- – TT: TikTok
- – IG: Instagram
- – GG: Google
- – Public:Bài post đã được đăng trên kênh
- – Private:Bài post chưa được đăng trên kênh và bài post này chỉ dùng để chạy quảng cáo
1.5. objective
- Mục tiêu của quảng cáo
- – Message: Tăng lượng khách nhắn tin thông qua quảng cáo
- – Conversion (Web): Chuyển đổi trên website
- – Conversion (E-com): Chuyển đổi (Add to cart, Purchase) trên sàn thương mại điện tử Shpee, Lazada
- – Traffic (Web): Tăng lượng người truy cập Web
- – Catalog Sale (Web): Dynamic Remarketing (tiếp thị lại động đúng sản phẩm khách đã xem). Mục tiêu tiếp cận khách hàng đã truy cập vào web
- – Catalog Sale (E-com) – CPAS: Dynamic Remarketing (tiếp thị lại động đúng sản phẩm khách đã xem). Mục tiêu tiếp cận khách hàng đã truy cập vào các sàn TMĐT Shopee, Lazada
- – Engagement: Tăng lượng người tương tác với quảng cáo, nhấn vào nút kêu gọi hành động
- – Page/Like/Follow: Tăng số lượt like, follow của page
- – Video views: Tăng lượt xem video
1.6. Cate
- Phân loại quảng cáo
- – Product: Bài quảng cáo về sản phẩm của thương hiệu
- – Promotion: Bài quảng cáo về chương trình khuyến mãi, sự kiện
- – Services: Bài quảng cáo về dịch vụ của thương hiệu
1.7. format
- – Định dạng của bài post quảng cáo
- – Album: Bài post chứa nhiều hình ảnh
- – Video: Bài post dạng video
- – Collection: Bài post chứa một hình ảnh hoặc video lớn đi cùng với các hình ảnh nhỏ của sản phẩm từ catalog
- – Carousel: Bài post chứa hình ảnh dạng xoay vòng
1.8. Product (SKU)/ ID Video
- – Chủ đề của bài post quảng cáo hoặc tên của sản phẩm
- – Khách hàng điền vào đây chủ đề, loại sản phẩm của bài post quảng cáo
1.9. Product Link
- – Link của sản phẩm được quảng cáo trong bài post
- – Bài post hướng người dùng về website thì điền link sản phẩm trên web
- – Bài post hướng người dùng về Tiktok shop thì điền link sản phẩm trên Tiktok shop
- – Bài post hướng người dùng về Shopee thì điền link sản phẩm trên Shopee
- – Bài post hướng người dùng về Lazada thì điền link sản phẩm trên Lazada
1.10. Destination URL
- – Link nơi mà người dùng được đưa đến sau khi nhấp vào quảng cáo
- – Khách hàng có thể lựa chọn link Shopee, Lazada, TikTok, Facebook hoặc link của Landing Page.
1.11. text
- – Đoạn văn bản của bài post
- – Khách hàng copy đoạn văn bản được sử dụng trong bài post vào cột này
1.12. Post Link/ID Video
- – Link bài post dùng để chạy quảng cáo
- – Với các bài post Public, điền link của bài post muốn chạy quảng cáo vào mục này
1.13. Material Code
- – Được sử dụng với các bài quảng cáo TikTok và các bài Private
- – Với các bài post ở dạng Private, điền link tải nội dung (Google Drive kèm theo đó cấp quyền truy cập)
- – Với các bài post trên TikTok, điền Spark Ads Code
- – Xem cách lấy Spark Ads Code
1.14. Status
- – Cột này dùng để xác định trạng thái của quảng cáo
- – Khách hàng sẽ chọn 1 trong số các giá trị sau
- – Approved: Chọn khi đã điền đầy đủ các cột thông tin và quảng cáo đã sẵn sàng để team marketing chạy
- – Canceled: Chọn khi muốn hủy quảng cáo
- – Team marketing (MKT) sẽ chọn 1 trong số các giá trị sau
- – Boosted: Team MKT chọn khi quảng cáo đã được chạy
- – To Fix: Team MKT chọn khi có lỗi phát sinh (chi tiết lỗi sẽ được bình luận ngay trong ô)
2. Cột không bắt buộc (màu xanh lá)
Notes: Khách hàng sử dụng cột này để thêm các ghi chú về bài post (nếu có)
3. Cột tự động (màu xám)
Các cột này sẽ xuất hiện khi các cột bắt buộc được fill đầy đủ và trạng thái được chuyển sang ‘Approved’
- – No.: Số thứ tự của quảng cáo trong sheet
- – ID Post: Cột chứa ID của quảng cáo. Cột này tự lấy ID dựa theo link của quảng cáo được điền ở cột Post Link/ID Video
- – Ad Name: Đây là tên của quảng cáo. Mỗi quảng cáo có 1 tên duy nhất để phân biệt với nhau
- – On Air: Ngày quảng cáo được ‘Approved’ trên sheet content
- – Warning:
- – Cột này sẽ xuất hiện khi các cột bắt buộc chưa được điền đầy đủ.
- – Sau khi trạng thái được chuyển sang ‘Approved’, nếu các cột bắt buộc chưa được điền đầy đủ, tên của cột đó sẽ xuất hiện tại đây, cùng với đó cột status sẽ chuyển sang ‘To Fix’ để nhắc khách hàng bổ sung
Lưu ý:
- – Số lượng các cột bắt buộc có thể được tuỳ chỉnh dựa vào nhu cầu từng khách hàng
- – Bắt buôc điền cột Status cuối cùng, sau khi đã fill đầy đủ các cột bắt buộc khác vì đây là điều kiện để xuất hiện nội dung tại các cột tự động
Q&A
Khi sheet hết dòng, khách hàng có thể chèn thêm dòng lên phía trên nội dung sheet hiện tại
Sau khi nhấn ‘Approved’, nếu cột status sẽ tự động chuyển sang ‘To Fix’. Khách hàng kiểm tra và điền đầy đủ nội dung còn thiếu trong cột ‘Warning’. Sau đó, hãy chuyển trạng thái trở lại ‘Approved’.
Sau khi ‘Approved’, nếu khách hàng có sự điều chỉnh tại các cột bắt buộc, thực hiện các thao tác sau để tên quảng cáo luôn được cập nhật đúng:
- – Xoá ID Post và Ad name
- – Chuyển trạng thái từ ‘Approved’ sang trạng thái khác (ví dụ: ‘Submit’)
- – Sau khi điều chỉnh, chuyển lại trạng thái ‘Approved’. Lúc này, tên quảng cáo sẽ được cập nhật mới theo nội dung trong sheet.

